côi cút
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Trạng thái cô đơn, thiếu thốn tình cảm và sự chăm sóc, đặc biệt là của trẻ mồ côi: "côi cút" diễn tả tình cảnh đáng thương, lẻ loi, không có cha mẹ hoặc người thân nương tựa. Từ này mang sắc thái biểu cảm mạnh, nhấn mạnh vào nỗi cô độc và sự thiếu thốn về tinh thần.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Đứa trẻ mồ côi sống côi cút trong căn nhà nhỏ. (Đứa trẻ không cha mẹ sống một mình đơn độc trong căn nhà nhỏ.)
- Nỗi lòng côi cút của người xa quê. (Cảm giác cô đơn, lẻ loi của người sống xa quê hương.)
Các cách sử dụng nâng cao
"sống côi cút": sống một mình trong cảnh đơn độc, không có sự đùm bọc.
- Cụ già sống côi cút ở cuối làng. (Ông cụ sống một mình đơn chiếc ở cuối làng.)
"thân phận côi cút": số phận đơn độc, không nơi nương tựa.
- Nó có một thân phận côi cút từ nhỏ. (Nó có một số phận mồ côi, đơn độc từ khi còn nhỏ.)
Biến thể và từ gần giống
- Côi (tt): đơn độc, mồ côi (thường dùng trong các từ ghép như "mồ côi", "côi cút"). Nghĩa nhẹ hơn "côi cút".
- Cô độc (tt): một mình, không có ai bên cạnh.
- Lẻ loi (tt): đơn chiếc, cách biệt.
Từ đồng nghĩa
- Mồ côi: không còn cha mẹ.
- Đơn độc: một mình, không có sự giúp đỡ.
- Bơ vơ: không nơi nương tựa, lang thang.
Từ trái nghĩa
- Đầm ấm: có đủ đầy tình cảm gia đình.
- Sum vầy: được đoàn tụ, quây quần bên người thân.
Thành ngữ, cụm từ liên quan
- Côi cút bơ vơ: thành ngữ nhấn mạnh sự đơn độc, không nơi nương tựa cùng cực.
- Sau trận lụt, nhiều đứa trẻ trở nên côi cút bơ vơ. (Sau trận lụt, nhiều đứa trẻ trở nên mồ côi và không nơi nương tựa.)
- tt. Như Côi1, nhưng có nghĩa nặng về tình cảm hơn: Nỗi con côi cút, nỗi mình bơ vơ (Ngọc-hân công chúa).